Sơn epoxy gốc nước APT là lựa chọn đáng cân nhắc khi bạn cần sơn sàn ở nơi ít thông thoáng, nhà máy đang vận hành hoặc mặt nền còn hơi ẩm, vì sơn có hàm lượng VOC thấp và dùng nước thay cho dung môi. Tuy nhiên, không phải công trình nào cũng hợp với dòng này. Bài viết giúp bạn hiểu rõ từng sản phẩm hệ lăn của APT, so sánh với sơn gốc dung môi, tính lượng sơn cần mua và cách mua giá tốt tại Sơn Vàng.

Sàn tầng hầm sơn epoxy màu xám sau khi hoàn thiện

3 sản phẩm chính trong hệ sơn epoxy gốc nước APT dạng lăn
Sơn epoxy gốc nước APT là gì?
Đây là dòng sơn epoxy hai thành phần phân tán trong nước, thuộc nhóm KeraSEAL của APT. So với sơn gốc dung môi, sơn gốc nước ít mùi hơn, phù hợp với các khu vực khó thông gió. Một số đặc điểm chính:
- Hàm lượng VOC thấp: ít mùi, dễ chịu hơn cho người làm việc xung quanh.
- Chịu ẩm nền tốt hơn: ngưỡng độ ẩm nền cho phép cao hơn đáng kể so với hệ dung môi.
- Thi công dễ: dùng rulo lông ngắn hoặc máy phun, phù hợp hệ lăn mỏng.
- Bám dính tốt trên bê tông: tài liệu kỹ thuật công bố cường độ bám dính từ 2 MPa trở lên.
Các sản phẩm sơn epoxy gốc nước APT hệ lăn
Một hệ lăn gốc nước thường gồm lớp lót WB50 và lớp phủ WB10 hoặc WB20. Thông số dưới đây lấy theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất:
Thông thường, tầng hầm bị ẩm nhẹ nên dùng lót WB50, phủ WB10 (WB10 là hàng đặt sản xuất, xin liên hệ để biết thời gian có hàng). Khu vực tường nên dùng lót WB50, phủ WB20.
| Thông số | KeraSEAL WB50 | KeraSEAL WB10 | KeraSEAL WB20 |
|---|---|---|---|
| Vai trò | Sơn lót, chống bụi | Phủ bóng mờ | Phủ nhẵn bóng |
| Đóng gói | 12 kg/bộ | 18 kg/bộ | 15 kg/bộ |
| Định mức (kg/m²/lớp) | 0,10 – 0,12 | 0,12 | 0,10 |
| Độ ẩm nền | Theo tài liệu kỹ thuật | Dưới 18% | Dưới 12% |
| Lưu kho (chưa mở nắp) | 12 tháng | 6 tháng | 12 tháng |
KeraSEAL WB50: sơn lót gốc nước
KeraSEAL WB50 làm lớp lót cho sơn phủ gốc nước, hoặc làm lớp chống bụi cho bê tông và bề mặt xốp. Với nền yếu, xốp có thể thi công 2 – 3 lớp. Đây là lớp nên dùng đồng bộ với sơn phủ. Các lựa chọn khác xem tại chuyên mục sơn APT.
KeraSEAL WB10: phủ bóng mờ, cho nền bê tông thở
KeraSEAL WB10 cho bề mặt bóng mờ, VOC thấp và cho phép bê tông thở, nên phù hợp với khu vực có độ ẩm cao. Đây là điểm mạnh lớn nhất của dòng này khi gặp nền khó khô.
KeraSEAL WB20: phủ nhẵn bóng, chịu tải tốt hơn
KeraSEAL WB20 cho bề mặt nhẵn bóng, bảo vệ bê tông mới hoặc cũ trong điều kiện chịu tải từ trung bình đến nặng. Dòng này hợp với kho, xưởng cần sàn sáng và dễ vệ sinh.
Nếu cần hệ tự san phẳng gốc nước, APT còn có KeraSEAL WB40; dòng này không thuộc hệ lăn nên bạn nên hỏi tư vấn riêng qua hotline 0932.302.777.
So sánh sơn epoxy gốc nước và gốc dung môi APT

So sánh WB10, WB20 với KeraSEAL ADO20 theo tài liệu kỹ thuật
Lấy KeraSEAL ADO20 gốc dung môi làm mốc so sánh, bạn có thể thấy khác biệt rõ ở độ ẩm nền và thời gian đông cứng:
- Độ ẩm nền: ADO20 yêu cầu dưới 6%, trong khi WB20 dưới 12% và WB10 dưới 18%.
- Đi lại được ở 20°C: ADO20 sau 18 giờ, WB10 và WB20 sau 24 giờ.
- Đông cứng hoàn toàn ở 20°C: ADO20 sau 7 ngày, dòng gốc nước sau 10 ngày.
- Độ ẩm không khí khi thi công: ADO20 tối đa 85%, dòng gốc nước tối đa 80%.
- Mùi: dòng gốc nước ít mùi hơn, thân thiện hơn cho nơi kín.
Nói ngắn gọn: gốc nước thắng ở độ ẩm nền và mùi, gốc dung môi có lợi thế về tốc độ đưa vào sử dụng và phổ biến cho nhà xưởng thông thường.
Khi nào nên chọn sơn epoxy gốc nước APT?
- Nhà máy thực phẩm, dược phẩm, văn phòng xưởng: nơi cần hạn chế mùi dung môi khi đang hoạt động.
- Tầng hầm, phòng kín, khu kém thông gió: giảm mùi, nhưng vẫn cần lưu thông khí để sơn khô.
- Nền hơi ẩm, không đủ thời gian chờ khô: xem xét WB10 hoặc WB20. Nếu nền bị ẩm ngược nặng, cần xử lý nguyên nhân trước.
- Không nên chọn khi cần bàn giao gấp, khu vực độ ẩm không khí cao hơn 80% trong lúc thi công, hoặc sàn tiếp xúc hóa chất mạnh thường xuyên; lúc đó nên hỏi tư vấn hệ kháng hóa chất.

Sàn epoxy xanh lá, tường sơn epoxy xám trong phòng sản xuất
Về màu sắc, bạn nên chọn trong bảng màu sơn epoxy APT trước khi đặt hàng và hỏi rõ màu nào có sẵn cho dòng gốc nước.
Định mức và ví dụ tính sơn cho sàn 300 m²

Ví dụ tính số bộ sơn lót WB50 và sơn phủ WB20
Giả sử sàn 300 m², thi công 1 lớp lót WB50 và 2 lớp phủ WB20, dự phòng hao hụt 10% (mức tham khảo, tùy tình trạng nền):
- Sơn lót WB50: 300 × 0,12 × 1 lớp × 1,1 = 39,6 kg, tương đương 3,3 bộ 12 kg, làm tròn thành 4 bộ.
- Sơn phủ WB20: 300 × 0,10 × 2 lớp × 1,1 = 66 kg, tương đương 4,4 bộ 15 kg, làm tròn thành 5 bộ.
Nền rỗ, xốp sẽ hút sơn nhiều hơn và có thể phải thêm lớp lót, vì vậy số trên chỉ để ước lượng. Gửi diện tích và ảnh hiện trạng, Sơn Vàng sẽ tính sát cho công trình của bạn. Cách tính chi tiết xem bài định mức sơn epoxy APT.
Pha trộn và thi công lăn sơn gốc nước đúng cách
- Chuẩn bị nền: mài, hút bụi sạch, đo độ ẩm và so với ngưỡng của sản phẩm.
- Trộn đúng tỷ lệ: khuấy đều thành phần A và B bằng máy, không ước lượng bằng mắt.
- Trộn từng mẻ nhỏ: thời gian sử dụng sau khi trộn của dòng phủ WB10, WB20 rất ngắn, khoảng 15 phút, ngắn hơn nhiều so với WB50 (20 – 30 phút).
- Lăn lớp lót WB50: dùng rulo lông ngắn hoặc chổi quét, chú ý góc và chân tường.
- Lăn lớp phủ: lăn đều, không để sơn đọng, lớp sau vuông góc với lớp trước để màng sơn đều hơn.
- Chờ giữa các lớp: tối thiểu 12 giờ; tối đa 72 giờ với WB10 và 48 giờ với WB20.
- Bảo dưỡng: giữ khu vực thông thoáng, tránh nước đọng đến khi sơn đông cứng.

Sơn epoxy chân tường và sàn màu xám
Nên thi công trong khoảng 15 – 39°C. Nếu bạn lần đầu tự sơn, hãy đọc thêm 4 điều cơ bản cần biết khi thi công sơn sàn epoxy; với diện tích lớn, dịch vụ thi công sơn epoxy trọn gói sẽ an toàn hơn.
Bảo quản sơn gốc nước
Nhà sản xuất khuyến nghị lưu kho trong bao bì chưa mở nắp, ở 20 – 40°C, hạn 12 tháng với WB20, WB50 và 6 tháng với WB10. Nên kê thùng cao, tránh nắng trực tiếp, ghi ngày nhập để dùng hàng cũ trước. Sơn đã trộn không để qua ngày, phần dư nên xử lý theo quy định về chất thải.
Mua sơn epoxy gốc nước APT ở đâu giá tốt?
Sơn Vàng phân phối sơn APT chính hãng theo giá niêm yết giảm 5%, chưa bao gồm VAT 8%, và giảm thêm cho dự án, đơn hàng số lượng lớn. Bạn có thể xem giá từng sản phẩm tại chuyên mục sơn APT, bảng giá sơn APT hoặc gọi hotline để xác nhận giá, tồn kho trước khi đặt. Để mua tiết kiệm:
- Mua đồng bộ lót và phủ cùng một đợt, cùng lô màu.
- So sánh theo chi phí trên m², đừng chỉ so giá một bộ vì mỗi dòng có khối lượng đóng gói khác nhau.
- Đặt theo số lượng cả công trình để được báo giá dự án.
- Hỏi về thời gian giao hàng, đặc biệt với màu pha theo yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Sơn epoxy gốc nước có bền bằng sơn gốc dung môi không?
Mỗi dòng có thế mạnh riêng. WB20 được công bố cho điều kiện tải trung bình đến nặng, nhưng với sàn chịu tải và hóa chất cao, cần xét đúng hệ sơn thay vì chỉ so sánh gốc nước hay gốc dung môi.
Sơn epoxy gốc nước có thi công trên nền ẩm được không?
Dòng này chịu được độ ẩm nền cao hơn, với WB10 là dưới 18% và WB20 là dưới 12%. Tuy nhiên, nền có nước đọng hoặc ẩm ngược liên tục vẫn phải xử lý trước khi sơn.
Một bộ WB20 lăn được bao nhiêu m²?
Với định mức công bố 0,10 kg/m²/lớp, bộ 15 kg lăn được khoảng 150 m²/lớp trên nền chuẩn. Thực tế thường thấp hơn do hao hụt và độ nhám của nền.
Có dùng lót gốc dung môi cho phủ gốc nước được không?
Nên dùng đúng hệ khuyến nghị. WB50 được thiết kế để làm lớp lót cho sơn phủ gốc nước, nên là lựa chọn an toàn nhất. Các phương án khác cần hỏi kỹ thuật trước khi dùng.
Liên hệ Sơn Vàng mua sơn epoxy gốc nước APT
Sơn Vàng tư vấn đúng dòng sơn, tính số lượng theo diện tích thực tế và báo giá sơn epoxy gốc nước APT nhanh chóng. Gọi ngay hoặc gửi diện tích, ảnh hiện trạng và địa chỉ giao hàng:
- Hotline: 0932.302.777
- Email: sonvangnhathau@gmail.com
- Địa chỉ: 18 Đường Tân An, Tân Đông Hiệp, Hồ Chí Minh
- Website: sonvang.vn – Liên hệ báo giá


